Hoa hồng và tác dụng tuyệt vời cho phái đẹp

11:14 |
Hoa hồng tượng trưng cho vẻ đẹp của nữ thần Aphrodite, mang ý nghĩa thiêng liêng cho sắc đẹp trường tồn và tình yêu vĩnh cửu. 

Hoa hồng - Biểu tượng của tình yêu vĩnh cữu 

Hoa hồng được coi là bông hoa đẹp và ý nghĩa nhất trong tất cả các loài hoa. Chúng mang tới Trái Đất nguồn năng lượng dồi dào và tràn đầy sức sống. 

 
Hoa hồng tượng trưng cho vẻ đẹp của nữ thần Aphrodite, mỗi bông hoa được bảo vệ bởi gai nhọn và lá mỏng manh, mang ý nghĩa thiêng liêng cho sắc đẹp trường tồn và tình yêu vĩnh cửu. Cánh hoa hồng đẹp một cách mịn màng, có mùi hương sang trọng, nồng nàn và quyến rũ do đó nó tác động trực tiếp tới tâm lý và tình cảm của con người. Kỳ diệu hơn khi tinh dầu hoa hồng có sức mạnh làm thay đổi cuộc sống của con người. 

Công dụng kỳ diệu của hoa hồng 

Tinh dầu hoa hồng là sự tích hợp của các chất thực vật sinh học thuần khiết nhất. Năng lượng trong dầu hoa hồng rất cao, nó có tác động tích cực đến sự rung động của trung tâm trái tim con người bởi nó được biết đến là tình yêu thuần khiết nhất! 

Bất cứ khi nào, chỉ cần bạn sử dụng một chút tinh dầu trực tiếp lên da thì bạn sẽ cảm nhận được ngay được năng lượng kỳ diệu mà nó mang lại. Tuy nhiên, đa số chúng ta chỉ nghĩ rằng nước hoa hồng chỉ có tác dụng trong việc làm đẹp như để tẩy trang là chính mà không biết về tính dược liệu của nó. Sau đây là những điều kỳ diệu mà nước hoa hồng đem lại. 

Thu hút tình yêu: Hoa hồng là bông hoa tượng trưng cho niềm vui, hạnh phúc và sự lãng mạn trong tình yêu đôi lứa. Chính vì vậy, nếu bạn muốn bắt đầu một mối quan hệ với ai đó thì bạn không nên bỏ qua những bông hoa hồng đỏ thắm. 

Hoa hồng không những giúp bạn bày tỏ được tình cảm sâu kín mà còn giúp cho mối quan hệ của của bạn trở nên lãng mạn và ý nghĩa hơn. Đặc biệt, hương thơm nồng nàn, tinh khiết của tinh dầu hoa hồng giúp bạn trở nên quyến rũ hơn, dó đó bạn nên sử dụng một chút tinh dầu hoa hồng để thúc đẩy cho tình yêu nảy nở. 

Tình yêu bản thân: Do mùi hương dịu nhẹ của nước hoa hồng làm rung động đến trung tâm trái tim nên nó giúp bạn luôn cảm thấy luôn vui vẻ, lạc quan và yêu đời. Bạn có thể sử dụng nước hoa hồng bất cứ khi nào như một lời nhắc nhở phải luôn yêu bản thân mình. 

Bởi nếu muốn ai đó yêu thương bạn thì trước hết bạn phải biết yêu bản thân mình trước. Tinh dầu hoa hồng sẽ tác động toàn bộ đến cơ thể , tâm trí và tinh thần bạn làm cho bạn luôn biết yêu thương và trân trọng bản thân mình ! 


Làm thư giãn: Hương thơm tự nhiên, dịu nhẹ của tinh dầu hoa hồng sẽ giúp đầu óc bạn được thư giãn, giảm căng thẳng mệt mỏi và khơi dậy nguồn năng lượng cho toàn bộ cơ thể. 

Nếu những tác động của công việc, gia đình hay môi trường khiến bạn cảm thấy mệt mỏi trong người thì hãy thử ngâm mình trong bồm tắm cùng với vài cánh hoa hồng hoặc hòa một chút dầu hoa hồng với nước và xịt khắp căn phòng. Hương thơm tự nhiên của tinh dầu hoa hồng sẽ giúp bạn sảng khoái tinh thần và cơ thể bạn như được tiếp nhận thêm nguồn năng lượng mới. 

Sự ham muốn & lãng mạn: Bạn có thể tận dụng sự kỳ diệu của tinh dầu hoa hồng để tăng lãng mạn và sự ham muốn cho đời sống tình dục tự nhiên. Bạn có thể pha một cốc trà hoa hồng cho người yêu và cho chính mình trước khi đi ngủ để kích thích nhu cầu tình dục. Hay thực hiện xoa tinh dầu hoa hồng trên da và tóc để truyền cảm hứng cho sự ham muốn. 

Hiệu ứng thiên thần: Cây hoa hồng không chỉ có ý nghĩa với tình yêu đôi lứa mà năng lượng của cây hoa hồng còn có sức ảnh hưởng đến tận cõi thiên thần. Rất nhiều người cho biết, họ đã có cuộc gặp gỡ với một đấng giống như thiên thần khi ngửi hoa hồng. 

Do đó, để thu hút các đấng thiên thần đến và ban phúc lành cho họ thì họ đã thường xuyên thực hiện đốt nhang và để hoa hồng trong căn phòng của mình. Đây được coi là một việc làm đặc biệt tốt và có ý nghĩa để bạn làm trong các dịp như: đám cưới, chuyển đến nhà mới hay kỷ niệm một sự kiện nào đó rất có ý nghĩa với bạn. 

Làm đẹp: Cây hoa hồng không chỉ mang ý nghĩa tinh thần thiêng liêng, bên cạnh đó nó còn có hiệu ứng thần kỳ trong việc làm đẹp thể chất và có tác dụng đặc biệt đối với da mặt. Nước hoa hồng có tác dụng làm mềm da, loại bỏ mụn, loại bỏ sắc tố đen và tăng độ sáng cho làn da,…

Bạn có thể thực hiện bôi nước hoa hồng trực tiếp lên da mặt hàng ngày và sử dụng như một loại kem dưỡng để giúp làn da trở nên mềm mại và giàu sức sống hơn. Đặc biệt, nước hoa hồng trộn với glycerin còn có tác dụng loại bỏ bụi bẩn, phấn trang điểm và các tạp chất dư thừa tích tụ trên da một cách hiệu quả. 

Đồng thời, bạn cũng có thể sử dụng hỗn hợp này như một loại kem dưỡng ẩm rất tốt cho da mặt. Nếu sử dụng nước hoa hồng thường xuyên và đúng cách các bạn sẽ phải ngạc nhiên về sự kỳ diệu mà nước hoa hồng đem lại cho làn da của bạn. 


Phương Thảo
Click đọc ngay…

Lợi ích và lưu ý khi sử dụng nhân sâm

10:04 |
Nhân sâm được xếp vào loại đầu tiên trong 4 loại dược liệu quý của Đông y, đó là sâm, nhung, quế, phụ. Nhân sâm có tên khoa học là (Panax ginseng C. A. Mey.), họ nhân sâm (Araliaceae), họ (ngũ gia bì). Trên thực tế do cách chế biến khác nhau, người ta có được các sản phẩm chế của nhân sâm khác nhau, như hồng sâm, bạch sâm, đại lực sâm... 

Nhân sâm được Đông y ghi vào loại "thượng phẩm", nghĩa là có tác dụng tốt mà không gây ra độc tính, được ghi vào đầu vị của dòng "bổ khí" với những công năng tuyệt vời: đại bổ nguyên khí, ích huyết, sinh tân, định thần, ích trí... 



Nhân sâm được dùng để bổ khí, đặc biệt cho các trường hợp chân khí suy giảm, người mệt mỏi, vô lực, mới ốm dậy, trẻ em chậm lớn. Tăng cường sinh lý, tăng khả năng hồi phục cho mọi hoạt động cơ thể. Chống và giảm căng thẳng của hoạt động thần kinh, nâng cao sức bền trong hoạt động thể thao. 

Cải thiện hoạt động tuần hoàn khí huyết, điều hòa ổn định hệ tim mạch, nhất là các triệu chứng tim hồi hộp, loạn nhịp. Có lợi cho các trường hợp ho lao, viêm phế quản mạn tính, tiểu đường. 

Làm tăng sức đề kháng và tăng khả năng miễn dịch, giúp cho chế độ làm việc dẻo dai hơn, tạo điều kiện để tăng năng suất lao động. Làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể, giúp cơ thể vượt qua những thay đổi khắc nghiệt của môi trường. Hỗ trợ tích cực trong phòng và trị bệnh ung thư. 

Người lớn, có thể dùng riêng, ngày 6 - 8g, dưới dạng thuốc hãm, thuốc sắc, hoặc phối hợp với các vị thuốc khác: nhân sâm 8g; bạch truật, bạch linh, cam thảo, mỗi vị 4-6g, ngày một thang, uống liền 2-3 tuần lễ. 

Cũng có thể sử dụng dưới dạng rượu sâm (40g sâm, thái lát mỏng ngâm trong 1 lít rượu trắng 30-35 độ trong 3 - 4 tuần là có thể dùng được. Tiếp tục ngâm lần 2 với 0,5 lít rượu trong 2-3 tuần lễ nữa). Ngày có thể dùng 2 - 3 lần, mỗi lần 30 -50ml. Uống trước các bữa ăn, hoặc vào các buổi tối. Với trẻ em gầy còm chậm lớn, yếu mệt, biếng ăn, có thể dùng với lượng nhỏ hơn, 2 - 4 g/ngày, dưới dạng thuốc hãm. 

Lưu ý khi sử dụng nhân sâm 

Núm rễ của củ sâm (còn gọi là lô sâm). Để giữ được các hoạt chất khi chế biến và để tạo dáng cho nhân sâm (giống như cái đầu người), người ta đã giữ nó lại. Lô sâm, không có tác dụng bổ mà còn gây ra cảm giác buồn nôn. Do đó cần cắt bỏ đi, trước khi sử dụng. 

Khi nói về nhân sâm đã có một lời khuyên mang tính kinh điển: "Phúc thống phục nhân sâm tắc tử". Vốn là, khi xưa đã có một thầy thuốc, sau khi cho một bệnh nhân uống nhân sâm, người bệnh này đã bị tử vong. Vấn đề là ở chỗ người thầy thuốc này lại cứ cho rằng, ông ta không hề có một sai sót gì cả! 

Vì trước đó, ông đã từng đọc rất kỹ sách đã chỉ rõ: "Phúc thống phục nhân sâm...", tức là "đau bụng uống nhân sâm...". Đáng tiếc là, người thầy thuốc này đã chưa đọc hết hai chữ nữa ở trang sau: "tắc tử", nghĩa là " sẽ chết". 

Ngày nay, trên thực tế, nhiều người bị "đau bụng" do viêm gan, viêm dạ dày, viêm ruột co thắt, táo bón... vẫn dùng nhân sâm mà vẫn khỏe mạnh. Rõ ràng ở đây có sự hiểu khác nhau về khái niệm "phúc thống". 

Qua kinh nghiệm thực tế, khái niệm "phúc thống" trong trường hợp chết người này là chỉ các triệu chứng đau bụng thuộc "thể hàn", đau bụng "tiết tả", tức đau bụng ỉa chảy, đầy bụng, trướng bụng..., nếu dùng nhân sâm sẽ nguy hiểm đến tính mạng, ngoài ra, những người cao huyết áp cũng không nên dùng nhân sâm; những người hay mất ngủ tránh dùng sâm vào buổi chiều và buổi tối. 


GS.TS. Phạm xuân Sinh
Click đọc ngay…

Đinh lăng - Cây thuốc hoạt huyết, tiêu viêm

16:16 |
Đinh lăng còn có tên khác là cây gỏi cá, nam dương lâm. Tên khoa học là Tighemopanax Fructicosus. Cây được trồng làm cảnh và làm thuốc, dùng lá để ăn sống. Bộ phận dùng là lá và rễ. 

Rễ đinh lăng có nhiều công dụng quý: làm thuốc bổ cơ bắp, tăng sức bền bỉ dẻo dai, an thần bổ thần kinh, tiêu viêm kháng khuẩn, hoạt huyết thông mạch. Các nhà sản xuất đông dược đã dùng đinh lăng kết hợp với bạch quả, sản xuất ra một thành phẩm có tên là hoạt huyết dưỡng não. 

Thuốc này được chỉ định cho các trường hợp: tăng huyết áp, đau thắt ngực, thiếu máu cơ tim, thiểu năng tuần hoàn não.. 



Đau thắt ngực do bị co thắt mạch vành: lá đinh lăng một nắm to, sắc lấy nước uống 2 - 3 lần trong ngày. Hoặc lá đinh lăng 40g, đan sâm 15g, ích mẫu 20g, sắc nước uống trong ngày. 

Công dụng: hoạt huyết thông mạch, khắc phục tình trạng mạch vành bị nghẽn, cơ tim thiếu dinh dưỡng. 

Mất ngủ kéo dài, tư tưởng thiếu tập trung: lá đinh lăng 24g, tang diệp 20g, lá vông 20g, tâm sen 12g, liên nhục 16g. Đổ nước 400ml sắc lấy 150ml. Chia 2 lần uống trong ngày. 

Công dụng: bổ tâm an thần, giảm hưng phấn tạo được giấc ngủ êm. 

Đái buốt đái rắt, nước tiểu đỏ: lá đinh lăng, xa tiền thảo, kim tiền thảo, liên tiền thảo, mỗi vị một nắm to. Sắc uống trong ngày. Có thể gia thêm chè búp 10 - 12g. Phương thuốc này còn có tác dụng tống sỏi (bài thạch). 

Cơn đau quặn thận, bí tiểu tiện: lá đinh lăng 40g, xấu hổ tía 40g, rau ngổ 30g, râu bắp 24g, xa tiền thảo 20g. Sắc uống ngày 1 thang. 

Vú bị sưng đau, tắc tia sữa: lá đinh lăng (sao vàng hạ thổ) 40g, bồ công anh 20g, sài đất 20g, ngân hoa 12g, trần bì 12g. Đổ nước 400ml, sắc lấy 200ml chia 2 lần uống trong ngày (uống nóng). 

Hoặc lá đinh lăng 40g, rễ bí đỏ 20g, đan sâm 12g, bạch truật 12g, kim ngân 16g, xuyên khung 12g, đương quy 12g, hoài sơn 12g. Sắc uống ngày 1 thang. 

Người cao tuổi bị đau mỏi các khớp, có biểu hiện xơ cứng, vận động khó khăn: củ đinh lăng (sao thơm) 20g, ngưu tất 16g, thổ linh 20g, nam tục đoạn 20g, xuyên khung 12g, đương quy 12g, đỗ trọng 10g, khởi tử 12g, cam thảo 12g, đại táo 12g, trần bì 12g. Đổ 800ml nước sắc lấy 250ml, chia 2 - 3 lần uống trong ngày, 12 - 15 ngày là một liệu trình. 

Ho khan lâu ngày do phế nhiệt: củ đinh lăng 20g, rau má 20g, mạch môn 16g, cát cánh 12g, tía tô 16g, xa tiền thảo 20g, lá xương sông 20g, trần bì 12g, cam thảo 16g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang. 


Lương y Trịnh Văn Sỹ
Click đọc ngay…

Hương nhu tía, cây thuốc chữa cảm lạnh

18:30 |
Hương nhu tía còn có tên gọi là é rừng hay é tía. Cây thường mọc hoang ở nhiều nơi trong cả nước, nhưng cũng được trồng làm thuốc quanh nhà. Để làm thuốc chữa bệnh, thường thu hái hương nhu phần trên mặt đất, chủ yếu là cành có hoa, dùng tươi hoặc phơi ở nơi ít ánh nắng nhưng thoáng gió, nhiệt độ 30-40 độ C (gọi là phơi âm can). 

Hương nhu tía vị cay, mùi thơm, tính ấm, vào 2 kinh phế và vị có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, giảm sốt, lợi tiểu, dùng chữa cảm lạnh, tiêu chảy do lạnh, trị chứng hôi miệng... 



Chữa cảm lạnh hoặc đi mưa bị nhiễm lạnh (triệu chứng: phát sốt phát rét, đầu nhức, bụng đau, miệng nôn, đi tiêu lỏng..): 

Hương nhu tía 500g, hậu phác tẩm gừng nướng 200g, bạch biển đậu (đậu ván trắng) sao qua 200g, tất cả 3 vị tán nhỏ trộn đều. Mỗi lần dùng 8-10g pha với nước sôi để uống. Ngày uống 2 lần vào buổi trưa và tối sau bữa ăn. Dùng từ 2-3 ngày. 

Hoặc hương nhu tía 100g, tán nhỏ, mỗi lần dùng 8g, pha với nước sôi uống. Ngày uống 2 lần, uống khi nào mồ hôi ra được là khỏi bệnh. Ngoài ra, để giúp giải cảm nhanh ngoài dùng bài thuốc trên nên kết hợp với nồi nước xông. 

Cách làm: Hương nhu tía, lá sả, lá bưởi hoặc vỏ ngoài quả bưởi chín (bỏ cùi trắng, thái mỏng), ngải cứu, lá khuynh diệp (hoặc lá chè đồng, cây chổi xuể), lá tre, cành lá thanh táo, tía tô, lá gừng, húng chanh, mỗi vị 15g (các vị thuốc trên đều tươi). 

Tất cả rửa sạch, đặt vào nồi đổ 5-6 lít nước sạch. Đun vừa sôi đều 5 phút thì hạ lửa, lấy lá chuối tươi hoặc miếng vải mỏng bịt kín miệng nồi, đậy vung đun thêm cho sôi trở lại chừng 1 phút (để tích hơi nước). 

Cách xông: Đặt nồi nước xông trong phòng kín gió. Người bệnh cởi bỏ quần áo, ngồi trước nồi nước xông còn đậy kín, trùm chăn đơn (vỏ bọc chăn bông, bằng vải) cho kín người và nồi nước xông. Ngẩng cao đầu, nghiêng sang một bên để tránh hơi nước nóng phả mạnh vào mặt, rồi từ từ hé vung nồi cho hơi nước thoát ra, sao cho độ nóng vừa ở mức chịu đựng được. 

Hít thở mạnh và sâu để hương tinh vào sâu trong phế nang. Thời gian xông hơi khoảng 15 phút. Lau sạch mồ hôi bằng khăn khô sạch. Pha thêm nước ấm sao cho đạt 37-38 độ rồi tắm trong phòng kín gió, lau khô cơ thể, mặc quần áo sạch. 

Nước xông giải cảm rất đơn giản, dễ làm và hiệu quả trong việc điều trị bệnh. Lưu ý: Không được áp dụng liệu pháp này cho người ra nhiều mồ hôi, mất nước, mất máu nhiều, chóng mặt, già yếu lú lẫn, bệnh nhân parkinson, trẻ em dưới 12 tuổi... 

Trị chứng hôi miệng: 
Hương nhu trắng

Hương nhu tía 10g sắc với 200ml nước còn 100ml. Dùng nước sắc từ hương nhu để súc miệng và ngậm hàng ngày, nên dùng vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ. Dùng liên tục trong 15 ngày. 

Giúp tóc nhanh dài, bóng mượt: Hương nhu tía, lá bưởi (hoặc vỏ bưởi), quả bồ kết khô (đã đốt qua), mỗi vị 10g, nấu với 3 lít nước, pha ấm gội đầu. Tuần gội 2 lần, giúp tóc nhanh dài và rất mượt. 

Chữa tiêu chảy do lạnh bụng: Hương nhu tía 12g, tía tô (lá và cành), mộc qua, mỗi vị 9g, sắc nước với 3 bát nước còn 1 bát, uống trong ngày sau bữa ăn sáng. 

Chữa phù thũng, nước tiểu đục: Hương nhu tía 9g, bạch mao căn (rễ cỏ tranh) 30g, ích mẫu thảo 12g, sắc với 600ml nước còn khoảng 200ml, uống thay trà hàng ngày. Mỗi liệu trình điều trị trong 10 ngày. 

Trẻ chậm mọc tóc: Hương nhu tía 40g, sắc với 200ml nước, cô đặc, trộn với mỡ lợn, ngày bôi 1-2 lần. Trước khi bôi cần vệ sinh da đầu cho trẻ sạch sẽ tránh viêm nhiễm do da đầu bụi, bẩn. Lưu ý: Những người hay ra nhiều mồ hôi không nên dùng đơn thuốc có sử dụng hương nhu tía. 

Phân biệt hương nhu tía và trắng 
Click đọc ngay…

Công dụng của cây cỏ sữa lá nhỏ

22:45 |
Theo y học cổ truyền, cỏ sữa lá nhỏ có vị nhạt, hơi chua, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, thông huyết, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, kháng khuẩn, thông sữa. 

Theo nghiên cứu, dung dịch cỏ sữa có tác dụng ức chế sự sinh sản của các loại vi trùng lỵ và các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng. Do đó, cỏ sữa lá nhỏ thường được dùng trị bệnh đường ruột và bệnh ngoài da, ngoài ra còn có tác dụng thông sữa, tăng tiết sữa,… 

Cỏ sữa có hai loại là cỏ sữa lá nhỏ và cỏ sữa lá to nhưng cỏ sữa lá nhỏ thường được dùng làm thuốc hơn. Loại cây này mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở những nơi đất có sỏi đá. Toàn cây có sữa lá nhỏ được dùng làm thuốc, thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hè - thu, rửa sạch dùng tươi hay phơi khô.



Cỏ sữa lá nhỏ còn có tên là vú sữa đất, cẩm địa, thiên căn thảo... là cây thảo, mọc bò, có lông và có nhựa mủ trắng. Thân và cành tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông. Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dục hay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở mép, có lông ở mặt dưới, dài 7mm, rộng 4mm. Cụm hoa dạng xim co ít hoa ở nách lá. Quả nang, đường kính 1,5mm, có lông. Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài 0,7mm. Cây ra hoa vào mùa hè.

Một số đơn thuốc thường dùng

Chữa hội chứng lỵ (thể nhẹ), dùng một trong các bài thuốc sau

- Cỏ sữa lá nhỏ 100g. Rửa sạch, thái nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. - Cỏ sữa lá nhỏ 100g, rau sam 80g, sắc với 300ml nước còn 150ml, chia 3 lần uống trong ngày. Uống 5 - 7 ngày. 

- Cỏ sữa lá nhỏ 100g, lá mơ lông 20g, hạt cau 25g, rau sam 100g. Sắc uống ngày một thang, chia 3 lần. 

Phụ nữ sau đẻ thiếu sữa: Cỏ sữa tươi 100g, hạt cây gạo 40g, hai vị sắc kỹ, lấy nước nấu cháo với gạo ăn ngày 1 lần. Ăn 5 - 7 ngày. 

Đại tiện ra máu do nhiệt: Cỏ sữa lá nhỏ 100g, cỏ nhọ nồi 60g, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Dùng 2 - 3 ngày. 

Mẩn ngứa ngoài da: Cỏ sữa tươi, rửa sạch giã nát xoa vào chỗ bị mẩm ngứa hoặc nấu nước rửa. 

Chữa mụn nhọt ngoài da (chưa vỡ mủ): Cỏ sữa lá nhỏ lượng vừa đủ, giã nát đắp lên chỗ tổn thương, 2 giờ thay băng. Ngày đắp 2 lần. 


Lương y Nguyễn Văn Quyết
Click đọc ngay…

Sử dụng trà xanh chữa các bệnh về da

14:21 |
Trà xanh là loại thức uống được sử dụng từ lâu đời, gần đây, khoa học đã chứng minh được các thành phần hóa học và hàng loạt các tác dụng tốt của trà xanh cho sức khỏe. Trong đó, trà xanh rất tốt cho một số bệnh ngoài da. 

Cây trà hay cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis, là loài cây mà lá và chồi được sử dụng để sản xuất trà. Sau đây là một số bệnh ngoài da có thể dùng trà xanh để cải thiện: 



Bệnh vảy nến

Vảy nến là một bệnh diễn ra chủ yếu do di truyền, nhiễm khuẩn và các yếu tố khác như: căng thẳng, mệt mỏi, sử dụng thuốc sai cách và các tác động từ môi trường. Bệnh không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng là mối lo ngại và mặc cảm của nhiều người do mất thẩm mỹ tại các vùng da bị bệnh gây nên. 

Cho đến nay, vẫn chưa có phương pháp điều trị dứt điểm căn bệnh này. Cách điều trị chỉ xoay quanh việc loại bỏ các triệu chứng của bệnh từ bên ngoài. Trong đó, sử dụng trà xanh là một trong những cách như vậy. 

Các chất trong trà xanh bao gồm caffeine, theocin, axít tannic…, có tác dụng như sau: Làm chậm sự phát triển của tế bào da bị bệnh gây bong tróc. Thay vào đó, nó giúp điều chỉnh hoạt động của enzyme caspase 14, caspase 14 có liên quan đến quá trình tái tạo da. Giúp loại bỏ tế bào da chết, xù xì do vảy nến gây ra. Chất chống oxy hóa không chỉ có tác dụng với bệnh vảy nến mà còn có ý nghĩa tích cực với hầu hết các bộ phận trên cơ thể. 

Cách dùng trà xanh trị bệnh vảy nến 

- Lấy lá trà xanh tươi, rửa sạch, đun sôi cùng với nước làm nước uống trong ngày. Hoặc lấy trà khô hãm với nước sôi để uống. 

- Dùng trà xanh nấu nước tắm: lá trà xanh tươi, rửa sạch, nấu nước sôi, dùng nước trà đặc pha thêm với nước lã để tắm (có thể cho thêm một chút muối làm ẩm da), trong khi tắm, dùng bã chè chà xát lên vùng da bị bệnh để tẩy tế bào da chết. Sau khi tắm xong, lau khô người cũng như vùng da vảy nến bằng khăn mềm, sạch. 

Mẩn ngứa

Khi bị mẩn ngứa do dị ứng hoặc da nổi các đốm đỏ… chọn lá trà tươi, rửa sạch (bằng muối hoặc dung dịch rửa rau), vò nát và hãm như cách pha trà để uống. Pha loãng cho âm ấm rồi tắm. Tắm 3 lần/ tuần, các vết đỏ và mẩn ngứa sẽ lặn nhanh chóng. 

Da nhờn và mụn

Trà xanh cũng rất công hiệu cho da nhờn và bị mụn, cho nên, tại các viện thẩm mỹ bác sĩ thường khuyên khách hàng rửa mặt bằng trà xanh. 

Cách làm như sau: dùng nước trà tươi, sau khi hãm xong và để nguội. Rửa mặt sạch, thấm gạc trang điểm vào dung dịch trà xanh vừa pha, lau mặt như dùng nước hoa hồng. Dùng trước khi đi ngủ, đều đặn mỗi ngày. 

Phương pháp này giúp làm sạch da, se nhỏ lỗ chân lông, ngừa lão hóa và ngừa mụn. Nếu không có thời gian, bạn có thể cho nước trà đã hãm vào chai rồi cất vào tủ lạnh, mỗi tối lấy một ít pha với nước ấm và rửa mặt. Đừng dùng nước trà quá đặc và cũng đừng rửa lại với nước, để trà thẩm thấu vào da hiệu quả hơn. 

Nước trà xanh cũng đặc biệt tốt cho việc trị mụn. Khi da bị nổi mụn nhiều. Nếu là mụn cám thì rửa mặt với trà xanh ngày 2 lần (sáng và tối) để làm sạch nhờn và bụi bẩn. Nếu có mụn mủ thì dùng gạc sạch nặn hết phần mủ ra, tẩm nước trà xanh thấm lại lần nữa. Để như vậy đến sáng hôm sau, phần da sẽ se lại, khô ráo, mụn xẹp hẳn. Cứ giữ da mặt sạch, khoảng vài ngày, mụn sẽ hết. 



Rôm sảy ở trẻ

Trong nước trà xanh có rất nhiều phenol. Loại chất này có công dụng tiêu viêm, là ức chế và tiêu diệt các vi khuẩn, siêu vi trùng có hại. Bên cạnh đó, muối chứa NaCl, có khả năng thanh nhiệt giải độc, sát trùng và tiêu viêm. 

Khi kết hợp nước trà xanh và muối sẽ mang đến công dụng tuyệt vời, giúp tiêu diệt vi trùng rôm sảy và các vết viêm đỏ, ngứa ngáy. Thường xuyên sử dụng loại nước này sẽ phòng ngừa được tình trạng rôm sảy và bảo vệ làn da bé. Nước trà xanh pha muối trị rôm sảy rất hiệu quả. 

Cách pha chế nước trà xanh với muối: nên pha trà xanh và muối theo tỉ lệ 10: 1. Ví dụ 30g trà xanh thì pha với 3g muối. Có thể hãm nước trà xanh, sau đó hòa muối vào. Hoặc đun lá trà xanh với nước và cho thêm muối. 

Đợi hỗn hợp nước nguội bớt, mẹ có thể dùng khăn mùi xoa sạch tẩm dung dịch nước vừa pha rửa chỗ bị rôm sảy, hoặc tắm trực tiếp trong 10 phút, chú ý giữ nước trà xanh ấm để bé không bị lạnh. Cuối cùng tráng người bé với nước sạch. 

Lưu ý rằng, không nên dùng chè khô thay thế cho lá chè tươi. Pha trà xanh với muối theo tỉ lệ 10:1 rồi hòa vào nước tắm cho bé. 

Một vài điều chú ý khi dùng nước trà xanh pha muối để tắm: 

- Khi tắm, nên dùng nước trà xanh pha muối ở nhiệt độ ấm phù hợp, không nên để nước bị nguội. Da trẻ con rất mẫn cảm, nếu dùng nước lạnh sẽ làm lỗ chân lông bị se lạnh, mồ hôi không tiết ra được làm bệnh càng thêm nặng; nước quá nóng sẽ kích thích các chỗ rôm sảy càng phát triển.

- Sau khi tắm xong, tránh dùng các phấn thơm, phấn rôm cho trẻ. Làm như vậy sẽ tránh trường hợp nước cùng phấn làm tắc lỗ chân lông, tạo điều kiện cho rôm sảy phát triển. 


 BS.CKII. HUỲNH TẤN VŨ
Click đọc ngay…

Hoàng liên, vị thuốc trị tiêu viêm

11:29 |
Hoàng liên còn gọi xuyên liên, hồ hoàng liên, hoàng liên gai, hoàng liên ô rô. Tên khoa học là Coptis chinensis Franch. Thuộc họ Mao lương. Hoàng liên mọc hoang và trồng ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu... 

Thành phần hoá học: trong hoàng liên có chừng 7 ancaloid toàn phần trong đó chủ yếu là chất becberin, ngoài ra còn có chất panmatin, coptisin, worenin, columbamin. 



Công dụng: Theo Đông y, hoàng liên vị đắng, lạnh, có tác dụng tả hoả giải độc, thanh tâm nhiệt, táo tỳ thấp, trị tiêu hoá không tốt, viêm ruột, hạ lỵ, đau bụng nôn mửa, trị đau mắt đỏ, tổn thương mí mắt. Lại chủ trị 5 tạng lạnh nóng, tiết tả ra máu mủ lâu ngày, trừ thuỷ, lợi xương ích mật, mồm miệng bị nhiệt lở loét... 

Các bài thuốc có hoàng liên 


Trị mắt đau đỏ, do phong nhiệt công lên: Hoàng liên 10g, địa hoàng 12g, cam cúc 10g, hoa kinh giới 8g, ngọn cam thảo 6g, xuyên khung 8g, sài hồ 8g, thuyền thoái 4g, mộc thông 8g. Sắc uống sáng và tối, ngày 1 thang. 

Trị bệnh mắt, mắt có màng, thong manh: Bột hoàng liên 40g giã cùng 1 bộ gan dê đực, giã nhuyễn làm viên bằng hạt ngô đồng 0,3g. Mỗi lần uống 21 viên với nước ấm. 

Nước rửa mắt đau (rất công hiệu): Hoàng liên 10g, đương quy 10g, cam cúc hoa 8g. Sắc lấy nước, cho 1 ít phèn chua để dùng hàng ngày. Đun nóng ấm rửa mắt. 

Trị các loại trệ đọng, đi ngoài ra máu: Hoàng liên 12g, thược dược 10g, hạt sen 8g, biển đậu 10g, thăng ma 8g, cam thảo 4g, hoạt thạch 8g. Sắc uống trong ngày. Trị lỵ toàn máu, bụng đau: Hoàng liên 12g, hoa hoè 10g, chỉ xác 10g, nhũ hương 6g, một dược 8g. Sắc uống trong ngày. 

Trị các loại cam nhiệt của trẻ con: Hoàng liên 12g, ngũ cốc trùng 8g, lô hội 8g, bạch vu di 8g, thanh đại 10g, hoa bạch cẩn 8g, hoa phù dung trắng 8g. Sắc uống. 

Trị các loại trĩ rò: Hoàng liên và xích tiểu đậu lượng bằng nhau, giã nhuyễn thấm nước đắp lên chỗ trĩ. 

Trị tiết tả sau khi bị sởi nặng: Hoàng liên 12g, càn cát 10g, cam thảo 4g, thăng ma 10g, thược dược 10g. Sắc uống trong ngày. 

Trị miệng cam bị lở loét: Hoàng liên 12g, ngũ vị tử 6g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị đái đường, đi tiểu nhiều: Hoàng liên 12g, mạch môn 8g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống. 

Người già, phụ nữ mắc bệnh lỵ lâu khỏi: Hoàng liên 12g, nhân sâm 10g, hạt sen 10g. Sắc uống. 

Trị nhiệt lỵ, thanh nhiệt, bình can: Hoàng liên 30g, hoàng bá 30g, trần bì 20g, bạch đầu ông 30g. Sắc uống. 

Thuốc kích thích tiêu hoá ăn uống tốt: Bột hoàng liên 10g, bột đại hoàng 20g, bột quế chi 15g. Các vị trộn đều để dùng. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1g với nước ấm. 

Trị tổn thương do rượu: Hoàng liên 12g, ngũ vị tử 6g, mạch môn 8g, càn cát 8g. Sắc uống. 


Lương y Minh Chánh
Click đọc ngay…

Sừng tê giác

16:49 |
Theo y học cổ truyền, sừng tê giác có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, an thần. Hiện chưa có kết luận khoa học nào chứng minh sừng tê giác giúp cường dương. Càng không có bằng chứng nào cho thấy sừng tê giác có tác dụng chữa được bệnh ung thư. 



Cách dùng 

Cách dùng thông thường là mài sừng tê giác trong nước nóng bằng dụng cụ sành sứ ráp cho tới khi nước mài trở thành dịch trắng đục như sữa để uống hay tán thành bột mịn uống mỗi ngày 0,5-1g; hoặc làm thành viên kèm theo thuốc khác tùy mục đích chữa bệnh. 

Đối tượng dùng 

Cần lưu ý không dùng sừng tê giác cho người mang thai; những người thể tạng hàn (thường sợ lạnh, tay chân lạnh, đại tiện phân lỏng, nát, sống phân, nước tiểu trong và nhiều...) mà không có sốt. 

Phân biệt thật, giả 

• Sừng tê giác xuất phát từ mô lông, còn sừng các loại khác xuất phát từ mô xương, vì thế sừng tê giác có thể bóc tách được. 

• Lấy một miếng mẻ sành hoặc một cái gì tương tự bằng đất nung, loại tốt, cứng. Rửa sạch bằng nước sôi. Cho vào đấy 20-40ml rượu trắng. Mài nhẹ sừng tê vào mẻ sành chừng vài phút. Nếu rượu có màu trắng đục như sữa và có mùi thơm đặc trưng thì đó là sừng tê giác thật.
Click đọc ngay…

Yến sào

16:41 |
Yến sào ngoài công dụng bổ phổi, thanh nhiệt, với hàm lượng đạm cao, lượng mỡ thấp, nó còn có công dụng bổ huyết, lại có một số hoạt tính sinh học kích thích phân chia, sinh trưởng tế bào bạch cầu ngoại biên và có chứa rất nhiều nguyên tố vi lượng giúp tăng cường sức đề kháng cơ thể, chống lão hóa, hồi xuân, tăng tuổi thọ... 



Cách dùng 

Yến sào sấy khô, tán bột mịn, uống mỗi ngày 6-12 g. Dùng liền 7-10 ngày. Hoặc dùng phối hợp với tắc kè, ngưu hoàng, sấy khô, tán nhỏ, rây bột mịn, luyện với mật làm viên bằng hạt ngô. Ngày uống 20 viên chia làm 2 lần. 

Có thể dùng yến sào dưới dạng món ăn - vị thuốc theo 3 cách sau: Súp yến, yến tần (cùng với chim câu), chè yến. 

Đối tượng dùng

Phụ nữ mang thai, trẻ sơ sinh không nên dùng yến xào. Khi dùng cho các em bé, nên thử từ từ, vì có thể gây dị ứng cho bé. Ngoài ra, theo đông y người có thể trạng béo mập, da tái, tay chân lạnh, cao huyết áp, thống phong, thường bị đầy bụng, tiêu chảy, lạnh bụng… không nên dùng yến xào. 

Để thử yến giả, có thể ngâm thử một ít yến vào nước. Tổ yến giả gặp nước sẽ nhão, còn tổ yến thật thì không, từng sợi yến vẫn nguyên vẹn. Yến sào thật cầm lên thấy dẻo, bẻ không gãy. Đáy tai yến thường có màu đen sậm.

Đối với yến huyết, khi nhúng một ít vào nước chè xanh, yến giả sẽ đen sẫm lại. Hoặc khi ngâm trong nước, tổ yến giả nhuộm phẩm màu sẽ bị mất màu, tan trong nước. Còn tổ yến thật dù có đem nấu chín trong nước sôi 100oC vẫn còn nguyên màu sắc.
Click đọc ngay…